Thuế tài nguyên là gì? Những điều doanh nghiệp khai thác tài nguyên không nên bỏ qua

Email: info@ifa.com.vn

Hotline: 0909294209

Thuế tài nguyên là gì? Những điều doanh nghiệp khai thác tài nguyên không nên bỏ qua
11/05/2026 11:05 AM 67 Lượt xem

    Thuế tài nguyên là gì? Đây là khoản thuế gắn trực tiếp với hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, vì vậy chỉ cần xác định sai loại tài nguyên, sản lượng hoặc giá tính thuế, doanh nghiệp có thể phát sinh rủi ro khi kê khai. Trong bài viết này, IFA sẽ cùng doanh nghiệp nhìn lại những điểm quan trọng cần biết trước khi kê khai thuế tài nguyên.

    Thuế tài nguyên là thuế gì?

    Thuế tài nguyên là khoản thuế mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi trực tiếp khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc diện chịu thuế. Các tài nguyên này có thể bao gồm khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại, dầu thô, khí thiên nhiên, nước thiên nhiên, sản phẩm rừng tự nhiên, hải sản tự nhiên và một số tài nguyên khác theo quy định.

    Khoản thuế này được xác định dựa trên loại tài nguyên khai thác, sản lượng khai thác thực tế, giá tính thuế và thuế suất áp dụng cho từng nhóm tài nguyên.

    Thuế tài nguyên là thuế gì?

    Đối tượng chịu thuế tài nguyên gồm những loại nào?

    Theo Điều 2 Luật Thuế tài nguyên 2009, đối tượng chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên được khai thác trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam. Các nhóm tài nguyên chịu thuế gồm:

    • Khoáng sản kim loại
    • Khoáng sản không kim loại
    • Dầu thô
    • Khí thiên nhiên, khí than
    • Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật
    • Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển
    • Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất
    • Yến sào thiên nhiên
    • Tài nguyên khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định

    Doanh nghiệp cần lưu ý không phải mọi hoạt động sử dụng tài nguyên đều phát sinh thuế. Thuế tài nguyên thường gắn với hoạt động khai thác tài nguyên thuộc diện chịu thuế, vì vậy cần xác định đúng loại tài nguyên, phạm vi khai thác và quy định áp dụng trước khi kê khai.

    Đối tượng nộp thuế tài nguyên là ai?

    Khi tìm hiểu thuế tài nguyên là gì, doanh nghiệp cần xác định đúng chủ thể có trách nhiệm kê khai và nộp thuế. Theo Điều 3 Luật Thuế tài nguyên 2009, đối tượng nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế.

    Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được xác định như sau:

    • Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế.
    • Bên Việt Nam và bên nước ngoài cùng tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của từng bên được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
    • Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua thì trách nhiệm nộp thuế được xác định theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
    • Trường hợp tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua có văn bản cam kết chấp thuận kê khai, nộp thuế thay cho bên khai thác nhỏ lẻ thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.

    Đối tượng nộp thuế tài nguyên là ai?

    Cách tính thuế tài nguyên theo quy định hiện hành

    Theo Điều 4 Thông tư 152/2015/TT-BTC, cách tính thuế tài nguyên dựa trên 3 yếu tố: sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất thuế tài nguyên.

    Công thức tính:

    Thuế tài nguyên phải nộp = Sản lượng tài nguyên tính thuế × Giá tính thuế đơn vị tài nguyên × Thuế suất

    Trường hợp đã có mức thuế ấn định trên một đơn vị tài nguyên, công thức được xác định như sau:

    Thuế tài nguyên phải nộp = Sản lượng tài nguyên tính thuế × Mức thuế tài nguyên ấn định

    Trong đó:

    • Sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ. Với tài nguyên có nhiều chất, tạp chất, sản lượng được xác định theo từng chất thu được sau sàng tuyển, phân loại.
    • Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và không được thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định.
    • Thuế suất thuế tài nguyên được áp dụng theo từng loại tài nguyên, căn cứ vào biểu thuế suất hiện hành.

    Bảng thuế suất thuế tài nguyên theo từng nhóm tài nguyên

    Căn cứ Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13, thuế suất thuế tài nguyên được quy định theo từng nhóm và từng loại tài nguyên cụ thể. Dưới đây là bảng tổng hợp một số nhóm tài nguyên thường gặp để doanh nghiệp dễ theo dõi khi tính và kê khai thuế

    Loại tài nguyên

    Thuế suất (%)

    Khoáng sản kim loại

     

    Sắt, măng-gan

    14

    Ti-tan, đất hiếm

    18

    Vàng

    17

    Bạch kim, bạc, thiếc

    12

    Chì, kẽm, đồng

    15

    Nhôm, bô-xít

    12

    Ni-ken

    10

    Khoáng sản kim loại khác

    15

    Khoáng sản không kim loại

     

    Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

    7

    Đá, sỏi

    10

    Đá nung vôi, đá sản xuất xi măng

    10

    Cát, cát làm thủy tinh

    15

    Đất làm gạch

    15

    Than antraxit hầm lò

    10

    Than antraxit lộ thiên, than nâu, than mỡ

    12

    Khoáng sản không kim loại khác

    10

    Sản phẩm rừng tự nhiên

     

    Gỗ nhóm I

    35

    Gỗ nhóm II

    30

    Gỗ nhóm III

    20

    Gỗ nhóm IV

    18

    Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác

    12

    Củi, sản phẩm khác của rừng tự nhiên

    5

    Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô

    10

    Trầm hương, kỳ nam

    25

    Hải sản tự nhiên

     

    Ngọc trai, bào ngư, hải sâm

    10

    Hải sản tự nhiên khác

    2

    Nước thiên nhiên

     

    Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước tinh lọc đóng chai, đóng hộp

    10

    Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện

    5

    Nước mặt dùng cho sản xuất nước sạch

    1

    Nước mặt dùng cho mục đích khác

    3

    Nước dưới đất dùng cho sản xuất nước sạch

    5

    Nước dưới đất dùng cho mục đích khác

    8

    Yến sào thiên nhiên

    20

    Tài nguyên khác theo quy định

    10

    Phân biệt thuế tài nguyên và thuế bảo vệ môi trường

    Doanh nghiệp cần phân biệt thuế tài nguyên và thuế bảo vệ môi trường để xác định đúng nghĩa vụ kê khai, đặc biệt khi hoạt động sản xuất có liên quan đến khai thác tài nguyên hoặc sử dụng hàng hóa tác động đến môi trường.

    Tiêu chí

    Thuế tài nguyên

    Thuế bảo vệ môi trường

    Bản chất

    Thuế phát sinh khi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc diện chịu thuế.

    Thuế áp dụng với hàng hóa khi sử dụng có khả năng gây tác động xấu đến môi trường.

    Mục đích

    Quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

    Hạn chế sản xuất, tiêu dùng hàng hóa gây ô nhiễm, khuyến khích lựa chọn thân thiện với môi trường.

    Đối tượng chịu thuế

    Khoáng sản, dầu thô, khí thiên nhiên, nước thiên nhiên, sản phẩm rừng tự nhiên, hải sản tự nhiên, yến sào thiên nhiên…

    Xăng dầu, than đá, túi ni lông, dung dịch HCFC, một số loại thuốc bảo vệ thực vật…

    Người nộp thuế

    Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc diện chịu thuế.

    Tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế.

    Căn cứ tính thuế

    Sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất.

    Số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối.

    Mục tiêu dài hạn

    Khuyến khích khai thác tài nguyên hợp lý, hạn chế lãng phí tài nguyên thiên nhiên.

    Giảm tác động tiêu cực đến môi trường và thúc đẩy tiêu dùng bền vững hơn.

    Quy định về thuế tài nguyên mới nhất doanh nghiệp cần lưu ý

    Theo quy định hiện hành, Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 vẫn là văn bản chính đang được áp dụng. Luật này có hiệu lực từ ngày 01/7/2010 và đã được sửa đổi, bổ sung bởi một số văn bản liên quan. Doanh nghiệp khi tìm hiểu quy định về thuế tài nguyên mới nhất cần lưu ý:

    • Luật Thuế tài nguyên 2009 hiện chưa có văn bản nào thay thế hoàn toàn.
    • Luật này đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13 và Luật Dầu khí số 12/2022/QH15.
    • Thông tư 152/2015/TT-BTC là văn bản hướng dẫn quan trọng về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, kê khai và miễn, giảm thuế tài nguyên.
    • Khi áp dụng thực tế, doanh nghiệp cần kiểm tra thêm biểu thuế suất, bảng giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có.

    Một số trường hợp được miễn, giảm thuế tài nguyên theo quy định gồm:

    • Người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ làm tổn thất tài nguyên đã kê khai, nộp thuế.
    • Hải sản tự nhiên thuộc trường hợp được miễn thuế theo quy định.
    • Cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do cá nhân được phép khai thác để phục vụ sinh hoạt.
    • Nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác để phục vụ sinh hoạt.
    • Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất để phục vụ sinh hoạt.
    • Đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất dùng để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều.
    • Các trường hợp miễn, giảm khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.

    Quy định về thuế tài nguyên mới nhất doanh nghiệp cần lưu ý

    Những sai sót thường gặp khi kê khai thuế tài nguyên

    Sau khi nắm rõ thuế tài nguyên là thuế gì và cách tính thuế tài nguyên, doanh nghiệp cần rà soát kỹ hồ sơ kê khai để tránh sai lệch số thuế phải nộp. Một số sai sót thường gặp gồm:

    • Xác định sai đối tượng chịu thuế tài nguyên: Doanh nghiệp nhầm lẫn giữa tài nguyên thuộc diện chịu thuế và tài nguyên không phải kê khai, dẫn đến kê khai thiếu hoặc áp dụng sai quy định.
    • Tính sai sản lượng tài nguyên khai thác: Sản lượng thực tế khai thác không khớp với hồ sơ đo đếm, biên bản nghiệm thu, số liệu bán ra hoặc định mức sử dụng tài nguyên.
    • Áp dụng sai giá tính thuế hoặc thuế suất: Doanh nghiệp dùng giá tính thuế thấp hơn bảng giá do địa phương quy định, áp dụng nhầm thuế suất giữa các loại tài nguyên hoặc chưa cập nhật quy định về thuế tài nguyên mới nhất.
    • Thiếu chứng từ, hồ sơ giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra: Hợp đồng, hóa đơn, bảng kê sản lượng, chứng từ bán hàng và hồ sơ khai thác không đầy đủ sẽ gây khó khăn khi giải trình số liệu.

    Kết luận 

    Hy vọng bài viết này giúp doanh nghiệp hiểu rõ thuế tài nguyên là gì, từ đó xác định đúng đối tượng chịu thuế, cách tính và quy định cần áp dụng khi kê khai. Nếu doanh nghiệp cần rà soát nghĩa vụ thuế, hồ sơ kê khai hoặc cập nhật quy định mới liên quan đến thuế tài nguyên, IFA sẵn sàng đồng hành và tư vấn giải pháp phù hợp theo từng trường hợp thực tế.

    Công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn IFA

    • Trụ sở chính: Tầng 2, Tòa nhà Minh Khang, 120A Trần Kế Xương, Phường Cầu Kiệu, TP. HCM
    • Văn phòng TPHCM: 33 Đặng Thùy Trâm, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM, Việt Nam
      • Email: info@ifa.com.vn 
      • Hotline: 0909.294.209 - (028) 3622 2162
    • Văn phòng Hà Nội: Tầng 3, 202 Khương Đình, phường Khương Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
      • Hotline: 0909.294.209 - (024).3209 9066
      • Email: hanoi@ifa.com.vn 
    • Website: Ifa.com.vn
    • Fanpage: https://www.facebook.com/kiemtoanifa
    • X: https://x.com/kiemtoanifa
    Zalo
    Hotline

    Báo Giá