Thông tư 107/2017/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ Kế toán Hành chính Sự nghiệp

Email: info@ifa.com.vn

Hotline: 0909294209

Thông tư 107/2017/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ Kế toán Hành chính Sự nghiệp
27/01/2026 09:53 AM 49 Lượt xem

    Thông tư 107/2017/TT-BTC từng là văn bản pháp quy quan trọng, định hướng công tác kế toán tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp. Hiện nay, Thông tư 107 đã hết hiệu lực, tuy nhiên nội dung của văn bản vẫn có giá trị tham khảo để hiểu nền tảng chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp và quá trình chuyển đổi sang các quy định kế toán được áp dụng sau này. Bài viết của IFA tổng hợp các nội dung cốt lõi nhằm giúp người đọc nắm bắt thông tin ở góc độ tham khảo và đối chiếu.

    Thông tin chung về Thông tư 107/2017/TT-BTC

    Thông tư 107/2017/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 10/10/2017, có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng từ 01/01/2018. Thông tư này thay thế Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 185/2010/TT-BTC.

    Phạm vi điều chỉnh gồm danh mục biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán bắt buộc, hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán, mẫu sổ kế toán và phương pháp lập sổ, mẫu báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách áp dụng cho đơn vị hành chính, sự nghiệp.

    Thông tin chung về Thông tư 107/2017/TT-BTC

    Đối tượng áp dụng Thông tư 107

    Thông tư 107 hướng dẫn kế toán áp dụng cho các đối tượng sau:

    • Cơ quan nhà nước.
    • Đơn vị sự nghiệp công lập, trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư đã áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định.
    • Tổ chức, đơn vị khác có hoặc không sử dụng ngân sách nhà nước.

    Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư đã áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp, nếu có thực hiện đơn đặt hàng của Nhà nước, tiếp nhận viện trợ không hoàn lại hoặc có nguồn phí được khấu trừ, để lại, vẫn phải lập báo cáo quyết toán theo Phụ lục 04 của Thông tư.

    Đối tượng áp dụng Thông tư 107

    Các nội dung trọng tâm trong Thông tư 107

    Thông tư quy định đầy đủ về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách. Các nội dung này được hướng dẫn chi tiết theo từng phụ lục kèm theo Thông tư và áp dụng thống nhất trong toàn bộ đơn vị hành chính, sự nghiệp.

    Hệ thống chứng từ kế toán

    Đơn vị hành chính, sự nghiệp phải sử dụng thống nhất các mẫu chứng từ kế toán bắt buộc theo Thông tư và không được sửa đổi các biểu mẫu này. Ngoài chứng từ bắt buộc, đơn vị được tự thiết kế mẫu chứng từ riêng, với điều kiện đáp ứng đầy đủ nội dung theo Điều 16 Luật Kế toán và phù hợp yêu cầu quản lý.

    Chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận. Séc, biên lai thu tiền và giấy tờ có giá được quản lý như tiền. Danh mục và hướng dẫn lập chứng từ bắt buộc quy định tại Phụ lục 01.

    Hệ thống chứng từ kế toán

    Hệ thống tài khoản kế toán

    Hệ thống tài khoản kế toán phản ánh tình hình tài sản, nguồn kinh phí, thu, chi và kết quả hoạt động của đơn vị. Tài khoản trong bảng, từ loại 1 đến loại 9, áp dụng hạch toán kép và phản ánh tình hình tài chính. Tài khoản ngoài bảng, loại 0, áp dụng hạch toán đơn và theo dõi các khoản liên quan đến ngân sách nhà nước.

    Khi phát sinh nghiệp vụ liên quan đến ngân sách nhà nước, viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc nguồn phí được khấu trừ, để lại, kế toán phải hạch toán đồng thời cả tài khoản trong bảng và ngoài bảng, chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước và niên độ phù hợp. Danh mục tài khoản và phương pháp hạch toán quy định tại Phụ lục 02.

    Hệ thống tài khoản kế toán

    Quy định về sổ kế toán

    Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 107/TT-BTC, toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế và tài chính phát sinh liên quan đến đơn vị kế toán đều phải được ghi nhận đầy đủ vào sổ kế toán. Bên cạnh đó, đơn vị kế toán có sử dụng các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, viện trợ hoặc trợ cấp từ bên ngoài phải mở sổ kế toán riêng để theo dõi từng nguồn. 

    Theo quy định, mỗi đơn vị kế toán chỉ được sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Hệ thống này bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết, đảm bảo phản ánh đầy đủ cả số liệu tổng quát và chi tiết của từng nghiệp vụ phát sinh. Các loại sổ kế toán chủ yếu được áp dụng gồm:

    • Sổ Nhật ký, dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo trình tự thời gian phát sinh.
    • Sổ Cái, dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế và theo từng tài khoản kế toán. Số liệu trên Sổ Cái cho thấy tình hình tài sản, nguồn kinh phí và việc sử dụng kinh phí của đơn vị hành chính, sự nghiệp.
    • Sổ, thẻ kế toán chi tiết, dùng để theo dõi chi tiết từng đối tượng kế toán mà Sổ Cái chưa phản ánh đầy đủ, phục vụ yêu cầu quản lý và lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán.

    Quy định về sổ kế toán

    Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán

    Sau khi kết thúc kỳ kế toán năm, đơn vị hành chính, sự nghiệp phải khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động và luồng tiền của đơn vị, nộp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

    Đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước phải lập báo cáo quyết toán ngân sách đối với phần kinh phí được cấp. Báo cáo quyết toán được lập trên cơ sở số liệu sau khóa sổ, có đối chiếu và xác nhận của Kho bạc Nhà nước, trình bày theo Mục lục ngân sách nhà nước.

    Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán

    Hướng dẫn sửa chữa sổ kế toán theo Thông tư 107 

    Việc sửa chữa sổ kế toán tại đơn vị hành chính, sự nghiệp được thực hiện theo Luật Kế toán và hướng dẫn tại Thông tư 107/TT-BTC. Khi phát hiện sai sót, đơn vị phải căn cứ vào thời điểm phát hiện và thời điểm nộp báo cáo để thực hiện điều chỉnh phù hợp, bảo đảm số liệu kế toán phản ánh đúng bản chất nghiệp vụ.

    Nếu sai sót được phát hiện trong năm tài chính hoặc sau khi kết thúc năm nhưng trước khi nộp báo cáo tài chính, kế toán thực hiện sửa chữa trên sổ kế toán của năm báo cáo theo phương pháp quy định. Trường hợp sai sót được phát hiện sau khi đã nộp báo cáo tài chính, việc điều chỉnh được thực hiện trên sổ kế toán của năm phát hiện sai sót và phải thuyết minh rõ trên báo cáo tài chính. Với các nội dung liên quan đến quyết toán ngân sách nhà nước, việc điều chỉnh sổ kế toán chi tiết theo dõi ngân sách thực hiện theo tình trạng duyệt hoặc chưa duyệt quyết toán.

    Hướng dẫn sửa chữa sổ kế toán theo Thông tư 107 

    Kết luận

    Thông tư 107 bộ tài chính là văn bản từng được áp dụng trong công tác kế toán hành chính, sự nghiệp và có giá trị tham khảo về cách tổ chức sổ sách, lập báo cáo và quyết toán ngân sách theo quy định tại thời điểm ban hành. Dù hiện nay văn bản này đã hết hiệu lực, việc đọc và hiểu nội dung Thông tư 107/TT-BTC vẫn giúp người làm kế toán nắm được nền tảng quản lý tài chính công, đồng thời thuận lợi hơn khi tiếp cận các quy định kế toán hành chính, sự nghiệp được ban hành sau đó.

    Công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn IFA

    • Trụ sở chính: Tầng 2, Tòa nhà Minh Khang, 120A Trần Kế Xương, Phường Cầu Kiệu, TP. HCM
    • Văn phòng TPHCM: 33 Đặng Thùy Trâm, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM, Việt Nam
      • Email: info@ifa.com.vn 
      • Hotline: 0909.294.209 – (028) 3622 2162
    • Văn phòng Hà Nội: Tầng 3, 202 Khương Đình, phường Khương Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
      • Hotline: 0909.294.209 - (024).3209 9066
      • Email: hanoi@ifa.com.vn 
    • Website: Ifa.com.vn
    • Fanpage: https://www.facebook.com/kiemtoanifa
    • X: https://x.com/kiemtoanifa

    FAQs: Những câu hỏi thường gặp về Thông tư 107/TT-BTC

    Thông tư 107 còn hiệu lực không? 

    Thông tư 107/2017/TT-BTC từng được áp dụng cho chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp. Hiện nay, Thông tư 107 đã hết hiệu lực và được sử dụng chủ yếu để tham khảo và đối chiếu.

    So sánh Thông tư 107 và 24

    Thông tư 24/2024/TT-BTC là văn bản thay thế Thông tư 107/2017/TT-BTC và có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Thông tư 107 áp dụng cho chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp trong giai đoạn trước, trong khi Thông tư 24 hướng dẫn chế độ kế toán mới, áp dụng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp theo quy định hiện hành.

     

    Zalo
    Hotline

    Báo Giá