Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, việc nắm vững thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là vô cùng quan trọng để tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Tại bài viết này, IFA sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế hiện hành, giúp cá nhân và doanh nghiệp chủ động hơn trong công tác kế toán.
Căn cứ pháp lý về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế mới nhất
Hiện nay, các hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được điều chỉnh trực tiếp bởi Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhất xác định chế tài xử phạt hành chính đối với các lỗi chậm kê khai.
Ngoài ra, đối với các trường hợp cụ thể như mức phạt chậm nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh hay chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN, cơ quan thuế còn căn cứ vào Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 để áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết.

Các nguyên tắc khi áp dụng mức phạt chậm nộp tờ khai thuế
Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Việc xử phạt được áp dụng đúng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt khi có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.
- Trường hợp thực hiện nhiều hành vi vi phạm thì bị xử phạt đối với từng hành vi, trừ các trường hợp đặc biệt:
- Cùng thời điểm chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ nhưng cùng một sắc thuế thì chỉ xử phạt một hành vi theo khung phạt tiền cao nhất và áp dụng tình tiết tăng nặng.
- Hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng xử phạt hành vi trốn thuế.
- Cùng thời điểm chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo hóa đơn cùng loại thì xử phạt một hành vi theo khung phạt tiền cao nhất và áp dụng tình tiết tăng nặng.

Chi tiết các mức phạt tiền theo thời gian chậm nộp tờ khai thuế TNCN, TNDN và môn bài
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt chậm nộp tờ khai thuế được xác định dựa trên số ngày chậm nộp và tính chất hành vi vi phạm, cụ thể như sau:
|
Mức phạt |
Số ngày chậm nộp / Hành vi vi phạm |
|
Phạt cảnh cáo |
Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01-05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ |
|
Phạt tiền từ 2.000.000 - 5.000.000 đồng |
Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01-30 ngày, trừ trường hợp phạt cảnh cáo |
|
Phạt tiền từ 5.000.000 - 8.000.000 đồng |
Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 31-60 ngày |
|
Phạt tiền từ 8.000.000 - 15.000.000 đồng |
Một trong các hành vi sau:• Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 61-90 ngày• Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp• Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp• Không nộp phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với DN có giao dịch liên kết |
|
Phạt tiền từ 15.000.000 - 25.000.000 đồng |
Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra/ thanh tra |
Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt theo khung trên lớn hơn số thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì mức phạt tối đa bằng số thuế phát sinh, nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt từ 8.000.000 - 15.000.000 đồng.
Thời hạn nộp tờ khai thuế mới nhất 2026
Thời gian khai và nộp tờ khai thuế được quy định cụ thể theo từng sắc thuế và kỳ tính thuế nhằm đảm bảo cơ quan thuế quản lý nghĩa vụ thuế một cách thống nhất. Dưới đây là quy định chi tiết về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT, quyết toán thuế TNDN và khai - nộp thuế TNCN theo tháng/quý theo Luật Quản lý thuế hiện hành.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT
Căn cứ Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT được xác định theo kỳ khai thuế, cụ thể:
- Khai và nộp theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Khai và nộp theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm
Căn cứ Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, người nộp thuế có trách nhiệm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm. Theo quy định, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Thời hạn khai và nộp thuế TNCN theo tháng/quý (nộp tạm tính)
Căn cứ Khoản 1 Điều 44 và Điều 55 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn khai và nộp thuế TNCN được xác định như sau:
- Nộp thuế TNCN theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Nộp thuế TNCN theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Các trường hợp không bị xử phạt hành chính
Pháp luật về quản lý thuế quy định một số trường hợp người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính, nhằm đảm bảo công bằng và phù hợp với thực tế phát sinh nghĩa vụ thuế. Cụ thể bao gồm các trường hợp sau:
- Vi phạm do sự cố kỹ thuật hệ thống: Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin đã được cơ quan thuế thông báo chính thức, thuộc trường hợp bất khả kháng theo quy định pháp luật.
- Thực hiện theo hướng dẫn, quyết định của cơ quan có thẩm quyền: Người nộp thuế thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn hoặc quyết định xử lý của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
- Tự phát hiện sai sót và chủ động khắc phục: Trường hợp khai sai nhưng người nộp thuế đã tự giác khai bổ sung hồ sơ thuế và nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc trước khi hành vi vi phạm bị phát hiện.
- Chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN nhưng không bị xử phạt: Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN chậm nộp hồ sơ nhưng có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hoặc hộ, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định.
- Được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian được cơ quan thuế chấp thuận gia hạn thì không bị xử phạt vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ.

Kết luận
Việc nắm rõ mức phạt chậm nộp tờ khai thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được những tổn thất tài chính không đáng có mà còn xây dựng uy tín vững chắc với cơ quan quản lý. Tuy nhiên, quy định về thuế luôn có sự thay đổi và bổ sung phức tạp, khiến nhiều kế toán hoặc chủ hộ kinh doanh dễ gặp sai sót trong quá trình thực hiện.
Để gỡ bỏ gánh nặng về thủ tục và đảm bảo sự an toàn tuyệt đối cho hệ thống tài chính của mình, bạn có thể tin tưởng lựa chọn dịch vụ tư vấn thuế chuyên nghiệp tại IFA. Chúng tôi không chỉ hỗ trợ rà soát, kê khai đúng hạn mà còn đưa ra những giải pháp tối ưu hóa thuế hiệu quả, giúp bạn hoàn toàn yên tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh.
Công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn IFA
- Trụ sở chính: Tầng 2, Tòa nhà Minh Khang, 120A Trần Kế Xương, Phường Cầu Kiệu, TP. HCM
- Văn phòng TPHCM: 33 Đặng Thùy Trâm, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM, Việt Nam
- Email: info@ifa.com.vn
- Hotline: 0909.294.209 – (028) 3622 2162
- Văn phòng Hà Nội: Tầng 3, 202 Khương Đình, phường Khương Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Hotline: 0909.294.209 - (024).3209 9066
- Email: hanoi@ifa.com.vn
- Website: Ifa.com.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/kiemtoanifa
- X: https://x.com/kiemtoanifa


