Tổng hợp các loại thuế doanh nghiệp phải nộp 2026

Email: info@ifa.com.vn

Hotline: 0909294209

Tổng hợp các loại thuế doanh nghiệp phải nộp 2026
03/07/2024 10:39 AM 1518 Lượt xem

    Nắm vững các loại thuế phải nộp là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo hoạt động kinh doanh đúng pháp luật và tránh các khoản phạt không đáng có. Vậy trong năm nay, doanh nghiệp phải đóng các loại thuế nào và cần lưu ý gì về thời hạn kê khai? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật chi tiết danh mục các loại thuế doanh nghiệp phải nộp 2026 để quý đơn vị chủ động trong kế hoạch tài chính.

    Các loại thuế cơ bản mọi doanh nghiệp đều phải nộp

    Tùy theo loại hình hoạt động và quy mô, nghĩa vụ thuế có thể khác nhau. Tuy nhiên, dưới đây là các loại thuế doanh nghiệp phải nộp phổ biến mà hầu hết mọi công ty đều phải thực hiện.

    Lệ phí (Thuế) môn bài

    Lệ phí môn bài là khoản tiền nộp hàng năm dựa trên vốn điều lệ hoặc doanh thu của đơn vị kinh doanh.

    • Đối tượng nộp: Mọi doanh nghiệp đang hoạt động, trừ các trường hợp được miễn theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Nghị định 22/2020/NĐ-CP. Đặc biệt, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí này trong 03 năm đầu kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
    • Mức thuế phải đóng:
      • Vốn điều lệ/đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 VNĐ/năm.
      • Vốn điều lệ/đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 VNĐ/năm.
      • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 1.000.000 VNĐ/năm.
    • Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm. Đối với đơn vị hết thời gian miễn thuế, thời hạn nộp sẽ rơi vào ngày 30/07 (nếu hết hạn trong 6 tháng đầu năm) hoặc 30/01 năm sau (nếu hết hạn trong 6 tháng cuối năm).

    Lệ phí (Thuế) môn bài

    Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

    Thuế GTGT là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đây là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp 2026 có phương thức tính toán dựa trên hai phương pháp:

    • Phương pháp trực tiếp: Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng (trừ trường hợp tự nguyện đăng ký khấu trừ).
      Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % (từ 1% - 5% tùy ngành nghề)
    • Phương pháp khấu trừ: Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn.
      Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
    • Thời hạn nộp: Theo tháng (ngày 20 tháng sau) hoặc theo quý (ngày cuối cùng tháng đầu quý sau).

    Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

    Thuế TNDN đánh trực tiếp vào lợi nhuận thuần của đơn vị sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý. Để biết chính xác doanh nghiệp phải đóng các loại thuế nào và mức bao nhiêu, cần căn cứ vào thu nhập tính thuế.

    • Cách tính: Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
    • Thuế suất: Mức phổ thông là 20%. Riêng các lĩnh vực đặc thù như khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm, thuế suất có thể cao hơn, từ 32% - 50%.
    • Thời hạn nộp: Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp theo quý, hạn chót là ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo.

    Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

    Doanh nghiệp đóng vai trò là đơn vị chi trả thu nhập, có trách nhiệm kê khai và nộp thay thuế TNCN cho người lao động.

    • Cách tính: Dựa trên thu nhập tính thuế sau khi đã trừ các khoản giảm trừ.
      • Giảm trừ bản thân: 11.000.000 VNĐ/tháng.
      • Giảm trừ người phụ thuộc: 4.400.000 VNĐ/người/tháng.
    • Thời hạn nộp: Tương tự thuế GTGT, quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

    Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

    Các loại thuế phát sinh theo đặc thù ngành nghề

    Ngoài các loại thuế cơ bản, tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động và loại hình hàng hóa kinh doanh mà danh mục các loại thuế doanh nghiệp phải nộp sẽ có thêm các khoản sau:

    Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

    Đây là loại thuế gián thu áp dụng cho các mặt hàng được phép lưu thông qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Để biết chính xác doanh nghiệp phải đóng các loại thuế nào khi làm thương mại quốc tế, cần căn cứ vào mã HS của hàng hóa.

    • Cách tính: Thuế xuất/nhập khẩu = Số lượng hàng thực tế x Trị giá tính thuế từng mặt hàng x Thuế suất
    • Thời hạn nộp: Thông thường là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

    Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

    Thuế TTĐB đánh vào các loại hàng hóa, dịch vụ xa xỉ hoặc không được khuyến khích tiêu dùng (như rượu, bia, thuốc lá, xe ô tô dưới 24 chỗ, kinh doanh karaoke, casino...). Đây là một phần quan trọng trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp 2026 đối với các đơn vị sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa đặc thù.

    • Cách tính: Thuế TTĐB = Giá tính thuế x Thuế suất
    • Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Thuế tài nguyên

    Doanh nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, dầu khí, sản phẩm rừng tự nhiên, hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên...) có nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên cho Nhà nước.

    • Cách tính: Thuế tài nguyên = Sản lượng tính thuế x Giá tính thuế đơn vị x Thuế suất
    • Thời hạn nộp: Tờ khai tháng nộp chậm nhất ngày 20 tháng sau; quyết toán thuế năm nộp chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm tài chính.

    Thuế bảo vệ môi trường

    Loại thuế này đánh vào các sản phẩm khi sử dụng có khả năng gây tác động tiêu cực đến môi trường như xăng dầu, than đá, túi ni-lông, dung dịch HCFC...

    • Cách tính: Thuế bảo vệ môi trường = Số lượng hàng hóa tính thuế x Mức thuế tuyệt đối trên đơn vị hàng hóa
    • Thời hạn nộp: Doanh nghiệp khai nộp cùng với kỳ khai thuế GTGT (đối với hàng sản xuất trong nước) hoặc nộp tại cơ quan hải quan (đối với hàng nhập khẩu).

    Các loại thuế phát sinh theo đặc thù ngành nghề

    Thời hạn kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp

    Việc tuân thủ thời gian giúp doanh nghiệp tránh được các khoản phạt chậm nộp. Tổng hợp lịch nộp các loại thuế doanh nghiệp phải nộp như sau:

    • Lệ phí môn bài: Chậm nhất ngày 30/01 hàng năm.
    • Thuế GTGT, TNCN, TTĐB (theo tháng): Chậm nhất ngày 20 của tháng kế tiếp.
    • Thuế GTGT, TNCN (theo quý): Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý kế tiếp.
    • Thuế TNDN (tạm nộp quý): Chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau.
    • Quyết toán thuế năm (TNDN, TNCN): Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm tài chính.

    Kết luận

    Nắm rõ các loại thuế doanh nghiệp phải nộp giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt, truy thu hoặc phát sinh chi phí không đáng có. Tùy vào quy mô, ngành nghề và tình hình hoạt động thực tế, mỗi doanh nghiệp sẽ có nghĩa vụ thuế khác nhau.

    Nếu bạn vẫn còn băn khoăn doanh nghiệp phải đóng các loại thuế nào, cách kê khai ra sao, tối ưu thuế thế nào đúng luật hoặc đang gặp vướng mắc khi quyết toán thuế – việc tham khảo ý kiến chuyên gia là giải pháp an toàn và hiệu quả.

    Công ty tư vấn thuế IFA cung cấp các dịch vụ về thuế hợp pháp cho doanh nghiệp. Liên hệ IFA để được tư vấn chi tiết, hỗ trợ kịp thời và đồng hành lâu dài trong quá trình phát triển doanh nghiệp.

    Công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn IFA

    • Trụ sở chính: Tầng 2, Tòa nhà Minh Khang, 120A Trần Kế Xương, Phường Cầu Kiệu, TP. HCM
    • Văn phòng TPHCM: 33 Đặng Thùy Trâm, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM, Việt Nam
      • Email: info@ifa.com.vn 
      • Hotline: 0909.294.209 – (028) 3622 2162
    • Văn phòng Hà Nội: Tầng 3, 202 Khương Đình, phường Khương Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
      • Hotline: 0909.294.209 - (024).3209 9066
      • Email: hanoi@ifa.com.vn 
    • Website: Ifa.com.vn
    • Fanpage: https://www.facebook.com/kiemtoanifa
    • X: https://x.com/kiemtoanifa
    Zalo
    Hotline

    Báo Giá